Tản mạn về địa danh ở Si Gn

1. Si Gn c khoảng 6000 địa danh, knh rạch tương đối đầy đủ l 2245, đường phố độ 2000 tn, Chợ Cầu khoảng 1700 tn.

 

2. Trong hơn 6000 địa danh vừa nu, thnh tố đứng trước c 260 địa danh mang từ B. Một số thnh tố mang từ B chỉ người phụ nữ đ lớn tuổi, như B Điểm, B Chiểu; một số l biến m của Bu, như B Hi, B Mn (m gốc Bu Hi, Bu Mn); một số l biến m của Bờ, như B Băng, B Đập, B Ngựa (m gốc Bờ Băng, Bờ Đập, Bờ Ngựa).Cn thnh tố ng ở trước xuất hiện trong 220 địa danh. Một số yếu tố ng chỉ người đn ng lớn tuổi hoặc đng knh, như cầu ng Lnh (Lnh binh Nguyễn Ngọc Thăng: 1798-1866), khu ng Tạ (Trần Văn Bỉ: 1918-1983, danh hiệu Tạ Thủ). Một số l biến m của Ong, như rạch ng Lớn, cầu ng Lớn, rạch ng B.

 

3. Si Gn l vng sng nước nn c rất nhiều địa danh mang cc từ chỉ sng nước. Ngoi cc từ chỉ cc dng chảy phổ thng như sng, suối, kinh, mương, ngi cn cc từ rạch (Ong Lớn sng nhỏ), rỏng (Rỏng Gn Hc Mn đường khuyết su, c nước đọng), tắt/tắc (Tắc Rổi dng nước chảy tắt qua khu sinh sống của những người trung gian bn tm c), xp (c lao Xp dng nước nhỏ Cần Giờ), xẽo (rạch Xẽo Củ Chi dng nước nhỏ), ngọn (rạch Ngọn Cha Bnh Chnh), ụ (bến Ụ Ghe quận 8 -dng nước đậu ghe để sửa). Địa hnh chỉ sng nước th c vm (vm ng Chi, Củ Chi ng ba sng rạch), bưng (Bưng Su X quận 2,9 vng nước rộng lớn), bng binh (rạch Bng Binh quận 3 nơi phnh rộng, ghe thuyền c thể trở đầu).

 

4. Si Gn cũng như Nam Bộ thuộc vng nhiệt đới nn mưa nhiều, knh rạch chằng chịt nn tn cầu cũng nhiều. C 136 địa danh mang từ Cầu ở trước. Một số thnh tố sau l từ ng (như phường Cầu ng Lnh, chợ Cầu ng Thn), B (như rạch Cầu B Nga, rạch Cầu B Cả), hoặc cng trnh xy dựng (như rạch Cầu Cha, phường Cầu Kho, rạch Cầu Nh Việc), hoặc từ chỉ mu sắc (như rạch Cầu Đen, vng Cầu Trắng), hoặc tn cy cỏ (như rạch Cầu Trm, rạch Cầu Sơn), hoặc tn cầm th (như rạch Cầu Sấu, rạch Cầu Khởi (Khỉ)). Hai từ cổ cng chỉ dng chảy l Ci v Hc. Số địa danh mang từ Ci ở trước l 21 đơn vị. Hc ở trước xuất hiện trong 12 địa danh. Yếu tố đứng sau thường l tn cy: Ci Đước, Hc Mn, Hc Sắn, hoặc tn cầm th: Hc Hươu, Hc Mối. Một số thnh tố mang từ Ci bị biến m thnh Cả: Cả Cấm (rạch cấm đi qua v c sấu), Cả Tắc (rạch để đi tắt).

 

5. Yếu tố đứng sau gồm nhiều loại đối tượng. Một số l tn cy. Những tn cy phổ biến trong: Bu Dứa, G Xoi, Giồng Đế. Một số cy l đặc sản của Nam Bộ: Giồng Trm (Cần Giờ), Cy Cm (rạch, quận 1 l cy c bụi trắng như cm heo), Cy Bướm (rạch, Nh B), Cy Cui (tắt, Cần Giờ), Cy Sộp (ấp, Củ Chi), Cy Gầm (rạch Hc Mn), Cy Lơn (chợ, quận 9), Cy Nhum (rạch, Củ Chi), Cy Tri (rạch, Bnh Chnh), Cy Trường (ng ba, G Vấp), Cy Ủ (bến sng, Củ Chi), Thai Thai (rạch, Củ Chi), Thiềng Liềng (rạch, Cần Giờ), Củ Chi (huyện cy m tiền). Một số c nguồn gốc Khmer: Bến Lức (sng, Rlưk), Rạch Chiếc (cầu, Ck), G Vấp (quận, Kompắp).

 

6. Một số l tn cầm th. Những con th vốn l gia sc, như Chuồng B (chợ, quận 10), Tru (rỏng, Củ Chi), Chuồng Ch (ng năm, G Vấp vốn l trường qun khuyển từ thời Php thuộc đến ngy 30-4-1975). Một số vốn l tn những con vật sinh sống từ thuở hoang sơ: Sấu (rạch, Cần Giờ), Trăn (rạch, Cần Giờ), Hố B (kinh, Củ Chi b rừng), Voi (rạch, Bnh Thạnh), Ch Tru (ng ba, Cần Giờ ch si), Bu Nai (ấp, Hc Mn), Hc Hươu (rạch, Bnh Chnh). Tn cc loại c l đặc sản kh phong ph: C Bng (doi đất, Cần Giờ), C Lăng (vng đất, Củ Chi), C Heo (rạch, Cần Giờ), C Tra (rạch, Nh B), C Nhp (sng, Cần Giờ), C Nc (rạch, Nh B), C Vồ (rạch, Cần Giờ), C c (rạch, Nh B), C Sc (rạch, Cần Giờ).

 

7. Địa danh được xem l những tấm bia lịch sử bằng ngn ngữ. Trong địa danh chứa nhiều từ cổ: rạch Bến Bối (Bnh Thạnh bối l từ chỉ kẻ ăn trộm trn sng), rạch Ngả Bt, Ngả Cạy (Cần Giờ rạch bn phải, bn tri), Trảng Lấm (Củ Chi lấm l bn chn lấm, tay bn), chợ Đũi (quận 3 đũi l thứ hng dệt bằng tơ gốc, mặt hng th). Địa danh cũng chứa đựng nhiều từ lịch sử: thnh Bt Qui (quận 1- thnh c tm cạnh như hnh bt qui), đường Lũy Bn Bch, khu Mả Ngụy hay mả Biền Tru (quận 3 mả của 1831 người tử t v theo L Văn Khi nổi loạn), cầu Trm Bch (quận 12), Trường Thi (quận 1), kinh Nhiu Lộc (ng nhiu học tn Lộc). Cn từ địa phương th xuất hiện nhiều trong tn cy, tn cầm th, tn cc địa hnh.

 

8. Hiện tượng tỉnh lược cũng kh đậm nt trong địa danh Việt Nam. Tỉnh lược l giảm bớt một số tiếng trong cc từ ngữ nhiều tiếng. Rất nhiều th dụ trong tiếng Việt: nấm tai mo nấm mo, bnh v b (thứ bnh đổ vo chn giống ci v con b) bnh b. Địa danh cũng thế: cầu Kiệu được Trương Vĩnh K ghi cầu Xm Kiệu. Chng ti cũng đ nu kiến: Bến Dược vốn l tỉnh lược của bến B Dược v tại đy c xm B Dược v được nh nghin cứu Bi Đức Tịnh tn đồng.

 

9. King hy l một phong tục kh phổ biến dưới cc triều đại qun chủ. Trong tc phẩm của mnh, Ng Đức Thọ cho biết trong tiếng Việt trước đy c 531 chữ king hy. Đ l tn cc vua cha hoặc hong thn quốc thch, tn cc thnh thần, tn cc bậc trưởng thượng, Để khỏi phạm hy, người xưa c mấy cch xử l tn hu: Ni chệch đi, bằng cch giữ m đầu v thanh: Chu (cha Nguyễn Phc Chu) thnh chu (ấp Chu Thới, Bnh Chnh); Cảnh (Trần Cảnh, hong tử Cảnh, Nguyễn Hữu Cảnh) thnh kiểng (x Phước Kiểng, Nh B); tng (Min Tng, vua Thiệu Trị) thnh tn (đường L Thnh Tn, Tn Đản); th (Nguyễn Phc Th, Hồng Nhậm vua Tự Đức) thnh thời, nhiệm (đường Ng Thời Nhiệm). Kiểu ny phổ biến nhất. Thay thế bằng từ đồng nghĩa: Hoa (qu phi Hồ Thị Hoa mẹ vua Thiệu Trị): Cầu Hoa (Bnh Thạnh, gần vườn hoa của Tả qun L Văn Duyệt) thnh cầu Bng. Lệ king hu xuất hiện từ đời Tống (960-1279) ở Trung Quốc. Cn ở Việt Nam, tục lệ ny xuất hiện từ đời Trần (1225-1400). Tục lệ king hy bị bi bỏ ở miền Bắc sau năm 1955. Cn ở miền Nam vẫn tiếp tục duy tr. Hơn nữa, tục ny đ xm nhập vo tiếng ni hằng ngy của mọi người dn.

 

10. So với Bắc Bộ v Trung Bộ, Nam Bộ ni chung v Si Gn ni ring l vng đất mới. Yếu tố Hn Việt Tn (nghĩa l mới) đứng trước địa danh ở Nam Bộ v Si Gn nhiều hơn hẳn. Theo số liệu thống k của chng ti, Tn trong địa danh ở Nam Bộ c tổng cộng 546 (xếp vị tr số 1, trong đ Sải Gn c 255 đơn vị), cn cả Bắc Bộ v Trung Bộ chỉ c 270 địa danh, đứng thứ 29. Xin nu th dụ ở Si Gn c cc địa danh: Tn Bnh, Tn Ph, Tn Định

 

11. Vết tch Si Gn vốn l vng qu, sống bằng cc nghề nng nghiệp v tiểu th cng nghiệp l chủ yếu, được thể hiện trong 28 địa danh mang từ Vườn: Vườn Bầu, Vườn Bng, Vườn Cau, Vườn Chanh, Vườn Chuối, Vườn Dừa, Vườn Điều, Vườn Li, Vườn Mt, Vườn Ngu, Vườn Nhn, Vườn Thơm, Vườn Trầu, Vườn Xoi, 50 địa danh mang từ L ở trước: L Bột, L Bn, L Chn, L Da, L Đc, L Đường, L Gạch, L Gang, L Gốm, L Heo, L Lu, v 54 địa danh mang từ Xm: Xm Bột, Xm Bưng, Xm Cải, Xm Chiếu, Xm Cha, Xm Cối, Xm Củi, Xm Dầu, Xm Đnh, Xm Lụa, Xm Mới, Xm Qun, Xm Than, Xm Thuốc, Xm Trại, Xm Trĩ, Xm Ve Chai

 

12. Về ngữ m, tiếng Si Gn ni ring v Nam Bộ ni chung mang một số nhược điểm: lẫn lộn một số phụ m đầu nn một số địa danh cũng ảnh hưởng, bị sai lạc về chnh tả, như trong ng tư Hng Xanh (cy sanh), khu Cy Da X (Da S), Giồng Ao (Vồng Ao), Một số địa danh bị sai lạc về vần: Ct Li (Cc Li), G Vấp (G Vắp cy vắp l loại cy lớn v thn rắn chắc nn người Php dịch l bois de fer, ở đường Trương Định vẫn cn cy ny), rạch Chung (Chun), Dần Xy (Giằng Xay), Lo To (Lu Tu), Thiền Liền (Thiềng Liềng), Sai lạc về thanh: Knh Tẻ (Tẽ), rạch Xẻo Đơn (xẽo, Củ Chi). Sai lạc cả thanh v vần: khu M Lạng (Mả Loạn), sng Ho V (Hu Vỏ)

(Sưu tầm)